Tiêu chuẩn và xếp loại đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non

Những tiêu chuẩn đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non được Nhà nước quy định cụ thể là gì? Đánh giá như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ giải đáp tất cả thắc mắc của mọi người! 

Đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non là gì?

Đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non là xác định mức độ phẩm chất, trình độ năng lực của giáo viên căn cứ vào quy định của chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non đạt được.

Đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non là gì?
Đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non là gì?

Những tiêu chuẩn đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non

Tiêu chuẩn đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non theo Chương II Quy định ban hành kèm theo Thông tư 26/2018/TT-BGDĐT (sửa đổi tại Thông tư 29/2021/TT-BGDĐT) như sau:

Tiêu chuẩn về phẩm chất nhà giáo

Tuân thủ các quy định và rèn luyện đạo đức nhà giáo; chia sẻ kinh nghiệm, hỗ trợ đồng nghiệp trong rèn luyện đạo đức và tạo dựng phong cách nhà giáo.

Từ đó, căn căn cứ vào thực tiễn của nhà trường và địa phương đảm bảo theo quy định tại Thông tư số 26/2018/TT-BGDĐT, mức độ đạt chuẩn có thể được đánh giá theo các mức độ sau:

Tiêu chí 1: đạo đức nhà giáo:

  • Mức đạt: Thực hiện nghiêm túc các quy định về đạo đức nhà giáo;
  • Mức khá: Có ý thức tự học, tự rèn luyện và phấn đấu nâng cao phẩm chất đạo đức nhà giáo;
  • Mức tốt: Là tấm gương mẫu mực về đạo đức nhà giáo; chia sẻ kinh nghiệm, hỗ trợ đồng nghiệp trong rèn luyện đạo đức nhà giáo.

 Tiêu chí 2: phong cách làm việc:

  • Mức đạt: Có tác phong, phương pháp làm việc phù hợp với công việc của giáo viên mầm non;
  • Mức khá: Có ý thức tự rèn luyện, tạo dựng phong cách làm việc khoa học, tôn trọng, gần gũi trẻ em và cha mẹ trẻ em;
  • Mức tốt: Là tấm gương mẫu mực về phong cách làm việc khoa học, tôn trọng, gần gũi trẻ em và cha mẹ trẻ; có ảnh hưởng tốt và hỗ trợ đồng nghiệp hình thành phong cách nhà giáo.

Tiêu chuẩn về phát triển chuyên môn, nghiệp vụ

Nắm vững chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm mầm non; thường xuyên cập nhật, nâng cao năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm đáp ứng yêu cầu

đổi mới tổ chức hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục phát triển toàn diện trẻ em theo Chương trình giáo dục mầm non.

 Tiêu chí 3: phát triển chuyên môn bản thân:

  • Mức khá: Thực hiện kế hoạch học tập, bồi dưỡng phù hợp với điều kiện bản thân; cập nhật kiến thức chuyên môn, yêu cầu đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức chăm sóc, giáo dục trẻ em nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ em;
  • Mức tốt: Chia sẻ kinh nghiệm, hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp về phát triển chuyên môn bản thân.

Tiêu chí 4: xây dựng kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục theo hướng phát triển toàn diện trẻ em:

  • Mức đạt: Xây dựng được kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ em theo Chương trình giáo dục mầm non, phù hợp với nhu cầu phát triển của trẻ em trong nhóm, lớp;
  • Mức khá: Chủ động, linh hoạt điều chỉnh kế hoạch chăm sóc, giáo dục hướng tới sự phát triển toàn diện của trẻ em, phù hợp với điều kiện thực tiễn của trường, lớp và văn hóa địa phương;
  • Mức tốt: Tham gia phát triển chương trình giáo dục nhà trường; hỗ trợ đồng nghiệp trong xây dựng kế hoạch chăm sóc, giáo dục hướng tới sự    phát triển toàn diện của trẻ em, phù hợp với điều kiện thực tiễn của trường, lớp và văn hóa địa phương.

Tiêu chí 5: nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe trẻ em:

  • Mức đạt: Thực hiện được kế hoạch giáo dục trong nhóm, lớp, đảm bảo hỗ trợ trẻ em phát triển toàn diện theo Chương trình giáo dục mầm non;
  • Mức khá: Chủ động đổi mới phương pháp giáo dục trẻ em, linh hoạt thực hiện các hoạt động giáo dục và điều chỉnh phù hợp, đáp ứng được các  nhu cầu, khả năng khác nhau của trẻ em và điều kiện thực tiễn của trường, lớp;
  • Mức tốt: Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp thực hiện và điều chỉnh, đổi mới các hoạt động giáo dục nhằm nâng cao chất lượng phát triển toàn diện  trẻ em.

Tiêu chí 6: giáo dục phát triển toàn diện trẻ em:

  • Mức đạt: Thực hiện được kế hoạch giáo dục trong nhóm, lớp, đảm bảo hỗ trợ trẻ em phát triển toàn diện theo Chương trình giáo dục mầm non;
  • Mức khá: Chủ động đổi mới phương pháp giáo dục trẻ em, linh hoạt thực hiện các hoạt động giáo dục và điều chỉnh phù hợp, đáp ứng được các  nhu cầu, khả năng khác nhau của trẻ em và điều kiện thực tiễn của trường, lớp;
  • Mức tốt: Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp thực hiện và điều chỉnh, đổi mới các hoạt động giáo dục nhằm nâng cao chất lượng phát triển toàn diện  trẻ em.

Tiêu chí 7: quan sát và đánh giá sự phát triển của trẻ em:

  • Mức đạt: Sử dụng được phương pháp quan sát và đánh giá trẻ em để kịp thời điều chỉnh các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ em;
  • Mức khá: Chủ động, vận dụng linh hoạt các phương pháp, hình thức, công cụ đánh giá nhằm đánh giá khách quan sự phát triển của trẻ em, từ đó điều chỉnh phù hợp kế hoạch chăm sóc, giáo dục;
  • Mức tốt: Chia sẻ và hỗ trợ đồng nghiệp về kinh nghiệm vận dụng các phương pháp quan sát, đánh giá sự phát triển của trẻ em. Tham gia hoạt động đánh giá ngoài tại các cơ sở giáo dục mầm non.

Tiêu chí 8: quản lý nhóm, lớp:

  • Mức đạt: Thực hiện đúng các yêu cầu về quản lý trẻ em, quản lý cơ sở vật chất và quản lý hồ sơ sổ sách của nhóm, lớp theo quy định;
  • Mức khá: Có sáng kiến trong các hoạt động quản lý nhóm, lớp phù hợp với điều kiện thực tiễn của trường, lớp;
  • Mức tốt: Chia sẻ kinh nghiệm hay, hỗ trợ đồng nghiệp trong quản lý nhóm, lớp theo đúng quy định và phù hợp với điều kiện thực tiễn.

Tiêu chuẩn về xây dựng môi trường giáo dục

Xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện; thực hiện quyền dân chủ trong nhà trường.

Tiêu chí 9: xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện:

  • Mức đạt: Thực hiện nghiêm túc các quy định về môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh không bạo lực đối với trẻ em; thực hiện nội quy, quy tắc  ứng xử trong nhà trường;
  • Mức khá: Chủ động phát hiện, phản ánh kịp thời, đề xuất và thực hiện các biện pháp ngăn ngừa nguy cơ gây mất an toàn đối với trẻ em,  phòng chống bạo lực học đường, chấn chỉnh các hành vi vi phạm nội quy, quy tắc ứng xử trong nhà trường;
  • Mức tốt: Chia sẻ, hỗ trợ đồng nghiệp trong việc tổ chức xây dựng môi trường vật chất và môi trường văn hóa, xã hội đảm bảo an toàn, lành mạnh, thân thiện đối với trẻ em.

Tiêu chí 10: thực hiện quyền dân chủ trong nhà trường:

  • Mức đạt: Thực hiện các quy định về quyền trẻ em; các quy định về quyền dân chủ của bản thân, đồng nghiệp và cha, mẹ hoặc người giám hộ trẻ em theo quy chế dân chủ trong nhà trường;
  • Mức khá: Đề xuất các biện pháp bảo vệ quyền trẻ em; phát huy quyền dân chủ của bản thân, cha, mẹ hoặc người giám hộ trẻ em và đồng nghiệp trong nhà trường; phát hiện, ngăn chặn, đề xuất biện pháp xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm quy chế dân chủ trong nhà trường (nếu có);
  • Mức tốt: Hướng dẫn, hỗ trợ và phối hợp với đồng nghiệp trong việc thực hiện các quy định về quyền trẻ em; phát huy quyền dân chủ của bản thân, đồng nghiệp và cha, mẹ hoặc người giám hộ trẻ em theo quy chế dân chủ trong nhà trường.

Tiêu chuẩn về phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng

Tham gia tổ chức, thực hiện việc xây dựng, phát triển mối quan hệ hợp tác với cha, mẹ hoặc người giám hộ trẻ em và cộng đồng để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em và bảo vệ quyền trẻ em.

Tiêu chí 11: phối hợp với cha, mẹ hoặc người giám hộ trẻ em và cộng đồng để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em:

  • Mức đạt: Xây dựng mối quan hệ gần gũi, tôn trọng, hợp tác với cha, mẹ hoặc người giám hộ trẻ em và cộng đồng trong nuôi dưỡng, chăm sóc,    giáo dục trẻ em;
  • Mức khá: Phối hợp kịp thời với cha, mẹ hoặc người giám hộ trẻ em và cộng đồng để nâng cao chất lượng các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe, giáo dục phát triển toàn diện cho trẻ em;
  • Mức tốt: Chia sẻ, hỗ trợ kiến thức, kỹ năng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em cho cha, mẹ hoặc người giám hộ trẻ em và cộng đồng. Đề xuất các giải pháp tăng cường phối hợp giữa nhà trường với gia đình và cộng đồng.

Tiêu chí 12: phối hợp với cha, mẹ hoặc người giám hộ trẻ em và cộng đồng để bảo vệ quyền trẻ em:

  • Mức đạt: Xây dựng mối quan hệ gần gũi, tôn trọng, hợp tác với cha, mẹ hoặc người giám hộ trẻ em và cộng đồng trong thực hiện các quy định về quyền trẻ em;
  • Mức khá: Chủ động phối hợp với cha, mẹ hoặc người giám hộ trẻ em và cộng đồng để bảo vệ quyền trẻ em;
  • Mức tốt: Chia sẻ, hỗ trợ kiến thức, kỹ năng thực hiện các quy định về quyền trẻ em cho cha, mẹ hoặc người giám hộ trẻ em và cộng đồng. Đề xuất các giải pháp tăng cường phối hợp với cha, mẹ hoặc người giám hộ trẻ em và cộng đồng để bảo vệ quyền trẻ em; giải quyết kịp thời các thông tin từ cha mẹ hoặc người giám hộ trẻ em liên quan đến quyền trẻ em.

Tiêu chuẩn về sử dụng ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc), ứng dụng công nghệ thông tin, thể hiện khả năng nghệ thuật trong hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em

Sử dụng được một ngoại ngữ (ưu tiên tiếng Anh) hoặc tiếng dân tộc đối với vùng dân tộc thiểu số, ứng dụng công nghệ thông tin, thể hiện khả năng  nghệ thuật trong hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.

Tiêu chí 13: sử dụng ngoại ngữ (ưu tiên tiếng Anh) hoặc tiếng dân tộc của trẻ em:

  • Mức đạt: Sử dụng được các từ ngữ, câu đơn giản trong giao tiếp bằng một ngoại ngữ (ưu tiên tiếng Anh); hoặc giao tiếp thông thường bằng tiếng dân tộc đối với vùng dân tộc thiểu số;
  • Mức khá: Trao đổi thông tin đơn giản bằng một ngoại ngữ (ưu tiên tiếng Anh) với nội dung liên quan đến hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; hoặc giao tiếp thành thạo bằng tiếng dân tộc đối với vùng dân tộc thiểu số;
  • Mức tốt: Viết và trình bày đoạn văn đơn giản về các chủ đề quen thuộc bằng một ngoại ngữ (ưu tiên tiếng Anh) trong hoạt động chuyên môn về nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; hoặc sử dụng thành thạo tiếng dân tộc đối với vùng dân tộc thiểu số.

Tiêu chí 14: ứng dụng công nghệ thông tin:

  • Mức đạt: Sử dụng được các phần mềm ứng dụng cơ bản trong chăm sóc, giáo dục trẻ em và quản lý nhóm, lớp;
  • Mức khá: Xây dựng được một số bài giảng điện tử; sử dụng được các thiết bị công nghệ đơn giản phục vụ hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ em;
  • Mức tốt: Chia sẻ, hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ em và quản lý nhóm, lớp.

Tiêu chí 15: thể hiện khả năng nghệ thuật trong hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em:

  • Mức đạt: Thể hiện được khả năng tạo hình, âm nhạc, múa, văn học nghệ thuật đơn giản trong các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ em ở nhóm, lớp;
  • Mức khá: Vận dụng sáng tạo các loại hình nghệ thuật tạo hình, âm nhạc, múa, văn học nghệ thuật đơn giản vào hoạt động chăm sóc, giáo dục      phù hợp với trẻ em trong trường mầm non. Tổ chức các hoạt động ngày hội, lễ và hoạt động nghệ thuật cho trẻ em ở trường mầm non;

Mức tốt: Xây dựng được môi trường giáo dục trẻ em giàu tính nghệ thuật trong nhóm, lớp và trường mầm non; Chia sẻ, hỗ trợ đồng nghiệp thể hiện khả năng nghệ thuật trong hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em và xây dựng môi trường giáo dục trẻ em giàu tính nghệ thuật trong nhóm, lớp và trường mầm non.

Mẫu đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non

Phụ lục II đưa ra biểu mẫu đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non kèm theo công văn số 5569/BGDĐT-NGCBQLGD ngày 06 tháng 12 năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Mẫu đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non
Mẫu đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non

Ý nghĩa chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non

Ý nghĩa quan trọng của việc đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non như sau :

  • Làm căn cứ để giáo viên mầm non tự đánh giá phẩm chất, năng lực của mình; xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển, trau dồi, nâng cao năng lực chuyên môn đáp ứng mọi yêu cầu đổi mới giáo dục.
  • Làm căn cứ để các cơ quan quản lý nhà nước nghiên cứu, xây dựng và triển khai chế độ, chính sách phát triển giáo viên mầm non; lựa chọn và sử dụng đội ngũ giáo viên mầm non nòng cốt.
  • Làm căn cứ để cơ sở giáo dục mầm non đánh giá phẩm chất, năng lực chuyên môn, kỹ năng nghề giáo viên mầm non; xây dựng và thực hiện kế hoạch bồi dưỡng, phát triển năng lực nghề nghiệp của giáo viên nhằm đạt được mục tiêu giáo dục của cơ sở giáo dục mầm non, địa phương và các sở giáo dục.

Làm căn cứ để các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, xây dựng và phát triển các dự án, tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng, năng lực chuyên môn của giáo viên mầm non.


Ý nghĩa chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non
Ý nghĩa chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non

Hợp tác cùng các doanh nghiệp để đáp ứng nhu cầu giáo dục, bổ sung ứng tuyển giáo viên có năng lực, để cùng xây dựng thành công tương lai mới. Cơ hội dành cho sinh viên tìm kiếm vị trí phù hợp với năng lực, khả năng của bản thân.

Quy trình đánh giá và xếp loại đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non

Quy trình đánh giá và xếp loại đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non tại Điều 10 Quy định ban hành kèm theo Thông tư 26/2018/TT BGDĐT như sau:

  • Quy trình đánh giá

+ Giáo viên tự đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non;

+ Cơ sở giáo dục mầm non tổ chức lấy ý kiến của đồng nghiệp trong tổ chuyên môn đối với giáo viên được đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non;

+ Người đứng đầu cơ sở giáo dục mầm non thực hiện đánh giá và thông báo kết quả đánh giá giáo viên trên cơ sở kết quả tự đánh giá của giáo viên,

ý kiến của đồng nghiệp và thực tiễn thực hiện nhiệm vụ của giáo viên thông qua các minh chứng xác thực, phù hợp.

  • Xếp loại kết quả đánh giá

+ Đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non ở mức tốt: Có tất cả các tiêu chí đạt từ mức khá trở lên, tối thiểu 2/3 số tiêu chí đạt mức tốt, trong đó các tiêu chí 1, 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 9 đạt mức tốt;

+ Đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non ở mức khá: Có tất cả các tiêu chí đạt từ mức đạt trở lên, tối thiểu 2/3 số tiêu chí đạt từ mức khá trở lên,

trong đó các tiêu chí 1, 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 9 đạt mức khá trở lên;

+ Đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non ở mức đạt: Có tất cả các tiêu chí được đánh giá từ mức đạt trở lên;

+ Chưa đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên: Có tiêu chí được đánh giá chưa đạt (tiêu chí được đánh giá chưa đạt khi không đáp ứng yêu cầu mức đạt của

tiêu chí đó).

Vì vậy, xếp loại kết quả đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non theo 4 mức tương ứng sau:

– Đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non ở mức tốt: Có tất cả các tiêu chí đạt từ mức khá trở lên, tối thiểu 2/3 số tiêu chí đạt mức tốt, trong đó các

tiêu chí 1, 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 9 đạt mức tốt;

– Đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non ở mức khá: Có tất cả các tiêu chí đạt từ mức đạt trở lên, tối thiểu 2/3 số tiêu chí đạt từ mức khá trở lên, trong đó các tiêu chí 1, 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 9 đạt mức khá trở lên;

– Đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non ở mức đạt: Có tất cả các tiêu chí được đánh giá từ mức đạt trở lên;

– Chưa đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên: Có tiêu chí được đánh giá chưa đạt (tiêu chí được đánh giá chưa đạt khi không đáp ứng yêu cầu mức đạt của

tiêu chí đó).

Quy trình đánh giá và xếp loại đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non
Quy trình đánh giá và xếp loại đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non

Chu trình đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non

Theo Điều 11 Quy định ban hành kèm theo Thông tư 26/2018/TT-BGDĐT quy định về chu trình đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non

như sau:

  • Giáo viên tự đánh giá theo chu kỳ mỗi năm một lần vào cuối năm học.
  • Người đứng đầu cơ sở giáo dục mầm non tổ chức đánh giá giáo viên theo chu kỳ hai năm một lần vào cuối năm học.
  • Trong trường hợp đặc biệt theo yêu cầu của cấp trên quản lý, cơ sở giáo dục mầm non rút ngắn chu kỳ đánh giá giáo viên.

Kết luận

Trên đây là những chia sẻ của chúng tôi về việc đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non. Nếu bạn quan tâm đọc nội dung và có thắc mắc chưa rõ vui lòng phản hồi trực tiếp tại Việc Làm TPHCM để nhận được sự hỗ trợ từ nhân viên.